Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luậtgiáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm
2005.
Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 29 như sau:
"3. Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc
gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông, duyệt sách do tổ
chức, cá nhân biên soạn để sử dụng làm sách giáo khoa.
(Phương án 1):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử
dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám
đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong
giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông ở địa phương.
(Phương án 2):
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
tiêu chuẩn sách giáo khoa, việc biên soạn, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn và sử
dụng sách giáo khoa. Căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu
trưởng nhà trường lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong giảng dạy, học
tập.”
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 35 như sau:
"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể
hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo
dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp,
đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định
giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập, Hiệu trưởng
nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt
giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính
thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy và học
tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ quan quản
lý nhà nước về dạy nghề.”
3. Sửa đổi khoản 4, Điều 38 như sau:
"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện
trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong ba năm học đối
với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ
tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.”
4. Sửa đổi khoản 2, Điều 41 như sau:
"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa
yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối
với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.
Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học
có trách nhiệm tổ chức biên soạn, lựa chọn và duyệt giáo trình các môn học để sử
dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo
trình do Hiệu trưởng thành lập; bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm tổ chức biên soạn và duyệt các giáo trình sử dụng chung cho các trường cao
đẳng, trường đại học.”
5. Sửa đổi khoản 1, Điều 42 như sau:
"1. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:
a) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao
đẳng;
b) Trường đại học đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ
tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.”
6. Sửa đổi Điều 50 như sau:
"Điều 50. Thành lập nhà trường
1. Điều kiện thành lập, điều kiện đăng ký
hoạt động của nhà trường
a) Điều kiện thành lập nhà trường:
Có đề án thành lập trường phù hợp với quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;
Có phương án tổ chức đội ngũ cán bộ quản lý
và nhà giáo đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm thực
hiện mục tiêu, chương trình giáo dục;
Có dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng-kỹ thuật,
quy hoạch xây dựng và đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng theo quy định của pháp
luật;
Có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm hoạt động của nhà trường.
b) Điều kiện đăng ký hoạt động của nhà
trường:
Có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết
bị, tài chính, chương trình giáo dục, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và
nhà giáo bảo đảm đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, thực hiện mục tiêu
giáo dục;
Có quy chếtổ chức và hoạt động của nhà
trường, có kế hoạch dài hạn và ngắn hạn để xây dựng và phát triển nhà trường phù
hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 51
của Luật này, căn cứ nhu cầu phát triển giáo dục, ra quyết định thành lập đối
với trường công lập hoặc quyết định cho phép thành lập đối với trường dân lập,
trường tư thục.
Việc thành lập, đăng ký hoạt động của nhà
trường được quy định cụ thể trong điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt
động của nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo.”
7. Sửa đổi điểm d khoản 1, Điều 51 như
sau:
" d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định đối với trường cao đẳng, trường đại học,
trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định
đối với trường cao đẳng nghề.”
8. Sửa đổi khoản 1, Điều 58 như sau:
"1. Công bố công khai mục tiêu giáo dục của
nhà trường; tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm
quyền;”
9. Sửa đổi khoản 3, Điều 89 như sau:
"3. Học sinh, sinh viên sư phạm,
người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được hưởng tín dụng ưu đãi;
được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này; khi ra trường nếu làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại
các cơ sở giáo dục của Hệ thống giáo dục quốc dân thì không phải hoàn trả khoản
tín dụng đã sử dụng để chi trả học phí.
Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tín
dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khoá nghiệp
vụ sư phạm.”
10. Bãi bỏ Khoản 6 Điều 43, điểm đ khoản 1
Điều 51.
Điều 2.Điều khoản thi
hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …
năm …
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá ..., kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm
2009.
|
CHỦ TỊCH QUỐC
HỘI
Nguyễn Phú
Trọng |